Xuất bản thông tin

null Hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN năm 2020 theo Thông tư số 38/2019/TT-BTC.

Trang chủ Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách

Hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN năm 2020 theo Thông tư số 38/2019/TT-BTC.

Sở Tài chính hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là huyện) công tác đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2019 và xây dựng dự toán NSNN năm 2020 như sau:

I. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ thu, chi NSNN năm 2019

1. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ thu NSNN năm 2019:

Đánh giá thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản pháp luật về thuế, phí và lệ phí; không hạch toán vào NSNN các khoản thu phí đã chuyển sang giá dịch vụ theo quy định của Luật Phí và lệ phí, các khoản được khấu trừ đối với cơ quan nhà nước hoặc khoản trích lại phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thực hiện.

Đánh giá, phân tích nguyên nhân tác động tăng, giảm thu NSNN năm 2019; Tình hình, kết quả thực hiện các biện pháp về quản lý thu NSNN theo Nghị quyết số 01/NQ-CP; Tình hình triển khai thực hiện các chính sách thuế, phí và lệ phí được sửa đổi bổ sung có hiệu lực năm 2019...các văn bản, chính sách, chế độ thu thuế, phí, lệ phí khác tác động đến việc thực hiện nhiệm vụ thu NSNN năm 2019.

Đánh giá kết quả thanh tra, kiểm tra và xử lý thu hồi nợ đọng thuế; tình hình kê khai, nộp thuế và hoàn thuế GTGT phát sinh trong năm 2019 theo quy định của Luật thuế GTGT; Tình hình thu ngân sách từ đất đai (thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) theo pháp luật về đất đai và thu ngân sách từ xử lý, sắp xếp nhà, đất theo quy định tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan.

Đánh giá tình hình thu phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí, Luật Xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản pháp luật có liên quan, trong đó:

+ Dự kiến số phát sinh thu phí, lệ phí theo quy định trong năm 2019; Số thu phí được để lại, số thu phí nộp NSNN và kết quả thực hiện số thu phí được để lại với số đã thực hiện chi trong năm ngân sách; Ngoài ra, đối với cơ quan quản lý hành chính nhà nước, đề nghị báo cáo số phí được để lại chi (chi tiết số sử dụng cho chi thường xuyên và chi cho các chương trình, dự án đầu tư theo quy định); số còn dư đến hết năm 2019 (nếu có).

+ Thu xử phạt vi phạm hành chính, thu phạt, tịch thu và các khoản nộp NSNN khác 6 tháng đầu năm và ước cả năm 2019.

Đánh giá các khoản thu học phí và các khoản thu dịch vụ sự nghiệp công (không thuộc danh mục phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí).

2. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chi năm 2019:

a. Tình hình thực hiện nhiệm vụ chi đầu tư phát triển năm 2019:

- Công tác bố trí và tổ chức thực hiện dự toán chi đầu tư phát triển: Tình hình bố trí và giao dự toán chi ĐTPT năm 2019; tình hình lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư các dự án đầu tư công và điều chỉnh dự án đầu tư công (nếu có); tình hình thực hiện chi ĐTPT năm 2018 (có biểu phụ lục chi tiết từng dự án, số liệu về tổng mức đầu tư được duyệt, vốn thanh toán lũy kế đến hết năm 2018, kế hoạch vốn kể cả vốn bổ sung, điều chỉnh và ước thực hiện năm 2019, kèm theo thuyết minh); tình hình thực hiện các dự án đầu tư từ nguồn tiền bán tài sản trên đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chi hỗ trợ phát triển.

- Tình hình thực hiện các cơ chế, chính sách xã hội hóa (tổng nguồn lực và cơ cấu nguồn lực xã hội hóa đầu tư cho theo ngành, lĩnh vực; số lượng các cơ sở được đầu tư từ nguồn lực xã hội hóa; kết quả đạt được; tồn tại, nguyên nhân và giải pháp khắc phục).

b. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên năm 2019

- Tình hình triển khai phân bổ, giao dự toán và thực hiện dự toán NSNN 6 tháng đầu năm và dự kiến cả năm 2019 theo từng lĩnh vực chi được giao; kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, các chương trình, dự án lớn; những khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý.

- Đối với các chế độ, chính sách: Đánh giá tổng thể toàn bộ các chính sách, chế độ; rà soát, kiến nghị bổ sung, sửa đổi các chính sách, chế độ không phù hợp với thực tế.

+ Thực hiện tinh giản biên chế, đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy: Kết quả đạt được trong 6 tháng đầu năm, ước cả năm 2019 và tổng hợp lũy kế tình hình thực hiện đến hết năm 2019, chi tiết theo từng mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị Trung ương 6 Ban chấp hành Trung ương Khóa XII, Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/ 2015 của Ban Chấp hành Trung ương, Kết luận số 17-KL/TW ngày 11/9/2017 của Bộ Chính trị và các văn bản liên quan của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; trong đó chi tiết:

Số giảm biên chế, giảm đầu mối tổ chức bộ máy từng năm;

Số kinh phí dành ra được do giảm biên chế, giảm tổ chức bộ máy từng năm;

Số kinh phí phải bố trí từng năm từ NSNN để thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 về chính sách tinh giản biên chế, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế và Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội.

+ Thực hiện đổi mới khu vực sự nghiệp công:

Kết quả sắp xếp, đổi mới hệ thống và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị Trung ương 6 Ban chấp hành Trung ương Khóa XII, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công và các Nghị định của Chính phủ về cơ chế tự chủ trong các lĩnh vực sự nghiệp cụ thể trong 6 tháng đầu năm, ước cả năm và tổng hợp lũy kế tình hình thực hiện đến hết năm 2019 chi tiết theo từng mục tiêu, từng năm (báo cáo số lượng, tỷ lệ đơn vị được phân loại theo mức độ tự chủ từng năm; số lượng và tỷ lệ biên chế của khu vực sự nghiệp theo từng mức độ tự chủ từng năm; số lượng giảm và tỷ lệ giảm biên chế hưởng lương từ ngân sách từng năm của từng lĩnh vực).

Đánh giá tác động của việc sắp xếp, đổi mới, nâng cao khả năng tự chủ đến NSNN theo từng lĩnh vực, từng năm (số kinh phí dành ra và việc sử dụng).

Riêng về việc giảm chi hỗ trợ từ NSNN đối với khối các đơn vị sự nghiệp công lập theo lộ trình điều chỉnh giá, phí dịch vụ, đề nghị đánh giá số giảm đối với từng sự nghiệp (sự nghiệp giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp…) và việc sử dụng số kinh phí dành ra, chi tiết từng năm; các khó khăn, vướng mắc và kiến nghị.

3. Đánh giá tình hình đảm bảo kinh phí thực hiện điều chỉnh tiền lương

a) Quỹ lương, phụ cấp, trợ cấp và các khoản đóng góp theo chế độ quy định thực hiện năm 2018 và dự kiến năm 2019; Trong đó ghi chú các nội dung:

- Phần quỹ lương ngạch bậc, các khoản phụ cấp, khoản đóng góp theo lương của các cơ quan, đơn vị theo quy định bảo đảm từ nguồn chi quản lý bộ máy hoặc từ nguồn khoán chi.

- Phần quỹ lương ngạch bậc, các khoản phụ cấp, khoản đóng góp theo lương của các đối tượng có hệ số lương, ngạch bậc từ 1,86 trở xuống.

b) Nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương năm 2019;

c) Việc sử dụng nguồn lực của địa phương để thực hiện CCTL năm 2019, gồm:

- Nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất tiền lương và các khoản chon người theo chế độ); 50% tăng thu NSĐP theo quy định; nguồn cải cách tiền lương còn dư (nếu có) dành để thực hiện các chính sách an sinh xã hội do tỉnh ban hành;

- Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ; Phạm vi trích số thu được để lại thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về nhu cầu và nguồn cải cách tiền lương năm 2019.

- Nguồn dành ra để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định từ giảm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên trong lĩnh vực hành chính và hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp công lập.

- Nguồn cải cách tiền lương năm 2019 còn dư (nếu có) sau khi thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành theo Quyết định số 579/QĐ-TTg  ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2017-2020 (trong đó chi tiết nguồn cải cách tiền lương còn dư, số sử dụng cho các chính sách an sinh xã hội).

4. Đánh giá thực hiện nhiệm vụ NSNN năm 2019:

Ngoài các yêu cầu chung nêu trên cần tập trung đánh giá thêm một số nội dung sau:

- Công tác huy động các nguồn lực tài chính ở địa phương để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, những khó khăn, vướng mắc và đề xuất kiến nghị (nếu có).

- Khả năng cân đối NSĐP so với dự toán, các biện pháp đã và sẽ thực hiện để đảm bảo cân đối NSĐP trong trường hợp dự kiến bị giảm thu NSĐP.

- Địa phương báo cáo cụ thể việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở cấp có thẩm quyền phê duyệt, chi tiết việc điều chỉnh kế hoạch nguồn cân đối ngân sách huyện, nguồn vốn vay, nguồn bổ sung có mục tiêu - nếu có.

- Thực hiện các chính sách an sinh xã hội trên địa bàn:

+ Đánh giá tình hình thực hiện đối với từng chính sách, có báo cáo cụ thể đối tượng (trong đó chi tiết đối với hộ nghèo thu nhập, nghèo đa chiều đối với từng tiêu chí thiếu hụt dịch vụ cơ bản), nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách năm 2019 (có thuyết minh cơ sở xác định, cách tính).

+ Căn cứ chế độ chính sách, các huyện chủ động sử dụng nguồn kinh phí thực hiện các chính sách đã được bố trí ổn định trong cân đối năm 2017 (năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020), nguồn hỗ trợ có mục tiêu và nguồn cải cách tiền lương còn dư sau khi đã đảm bảo thực hiện cải cách tiền lương trong năm theo quy định (nếu có) để thực hiện, trường hợp còn thiếu kinh phí, Sở Tài chính sẽ trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán ngân sách năm 2020 để địa phương có nguồn triển khai thực hiện (không xem xét xử lý trong quá trình điều hành ngân sách hàng năm).

- Báo cáo cụ thể việc bố trí ngân sách (bao gồm cả số hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách huyện - nếu có) và sử dụng dự phòng ngân sách huyện thực hiện nhiệm vụ an ninh, quốc phòng; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; tình hình sử dụng dự phòng ngân sách huyện đến ngày 30/6/2019, số dự kiến sử dụng trong 6 tháng cuối năm 2019 (chi tiết tình hình thực hiện hỗ trợ kinh phí chống hạn, hỗ trợ bão lũ, thiên tai, dịch bệnh, đặc biệt là tình hình thực hiện phòng, chống dịch tả lợn Châu Phi).

- Tình hình phân bổ, giao dự toán chi NSNN từ nguồn thu tiền sử dụng đất để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng của địa phương, thực hiện đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Tình hình thực hiện vay và trả nợ các khoản vay của ngân sách huyện

- Tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu, các chương trình, đề án: đánh giá tình hình thực hiện năm 2019, lũy kế thực hiện năm 2016-2019 so với kế hoạch 5 năm 2016-2020 được giao (nếu có) hoặc theo phê duyệt chương trình, đề án, nhiệm vụ. Trong đó lưu ý:

+ Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới: kinh phí thực hiện, chi tiết theo từng nguồn (NSTW, NSĐP và các nguồn huy động khác), số xã hoàn thành mục tiêu chương trình; Tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững: Kinh phí thực hiện, chi tiết theo từng nguồn (NSTW, NSĐP và các nguồn huy động khác); Tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu: Kinh phí thực hiện, chi tiết theo từng nguồn (NSTW, NSĐP và các nguồn huy động khác); trường hợp mức cân đối NSĐP và các nguồn huy động khác thấp so với dự kiến phải làm rõ nguyên nhân.

II. Xây dựng dự toán năm 2020:

Năm 2020 là năm cuối triển khai thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 10 năm giai đoạn 2011-2020, Chiến lược tài chính đến năm 2020, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 05 năm giai đoạn 2016-2020, kế hoạch tài chính quốc gia 05 năm giai đoạn 2016-2020 và các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu giai đoạn 05 năm giai đoạn 2016-2020; là năm quyết định việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội và tài chính-ngân sách 10 năm giai đoạn 2011-2020 và 05 năm giai đoạn 2016-2020 đã đề ra của các cấp có thẩm quyền.

Các huyện trên cơ sở đánh giá thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội năm 2019, bám sát mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội của huyện năm 2020 và giai đoạn 2016-2020; phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi theo quy định của Luật NSNN năm 2015 và các văn bản hướng dẫn; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ (chi ĐTPT và chi thường xuyên) bảo đảm đủ nguồn lực thực hiện các chế độ, chính sách do cấp có thẩm quyền đã ban hành và theo đúng quy định của Luật NSNN năm 2015. Ngoài các quy định hướng dẫn chung về công tác lập dự toán NSNN, việc lập, xây dựng dự toán NSĐP cần chú ý một số nội dung chủ yếu sau:

1. Về xây dựng dự toán thu NSNN

Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp toàn bộ các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác trên địa bàn theo quy định tại Điều 7 của Luật NSNN và các quy định pháp luật có liên quan; Chấp hành nghiêm việc lập dự toán thu ngân sách; thực hiện rà soát, lập dự toán thu NSNN tích cực, sát thực tế, tổng hợp đầy đủ các khoản thu mới phát sinh trên địa bàn để tính đúng, tính đủ nguồn thu; lấy chỉ tiêu được HĐND tỉnh giao làm căn cứ chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách trên địa bàn.

Dự toán thu nội địa (không kể thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, tiền bán vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cổ tức và lợi nhuận sau thuế) năm 2020 bình quân chung cả nước tăng tối thiểu 10-12% so với đánh giá ước thực hiện năm 2019. Mức tăng thu cụ thể tùy theo điều kiện, đặc điểm và phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn của từng huyện. Đối với khoản thu học phí và các khoản thu dịch vụ sự nghiệp công (không thuộc danh mục phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí), không là chỉ tiêu giao dự toán thu, chi NSNN cho các Ủy ban nhân dân huyện, nhưng phải lập dự toán riêng và xây dựng phương án sử dụng gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Các cơ quan, đơn vị và địa phương tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn từ nguồn thu này và các khoản thu khác được để lại chi để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định.

2. Về xây dựng dự toán chi NSNN năm 2020

Xây dựng dự toán chi NSĐP trên cơ sở nguồn thu NSĐP được hưởng theo phân cấp, tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách tỉnh và ngân sách cấp huyện, số bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp huyện được giao năm 2019; xây dựng dự toán chi NSĐP chi tiết từng lĩnh vực chi theo quy định của Luật NSNN, đảm bảo ưu tiên bố trí đủ dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện các dự án, nhiệm vụ đã cam kết, chế độ chính sách đã ban hành. Đồng thời, Ủy ban nhân dân huyện báo cáo chi tiết nhu cầu, nguồn lực, kinh phí thừa, thiếu để thực hiện các chính sách mới, hoặc việc điều chỉnh tăng mức, mở rộng đối tượng thụ hưởng các chính sách hiện hành trong năm 2019 và nhu cầu năm 2020 theo quy định, để có cơ sở bố trí dự toán bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp huyện.

a. Xây dựng dự toán chi ĐTPT bằng nguồn NSNN năm 2019: phải được xây dựng trên cơ sở các tiêu chí và định mức phân bổ vốn ĐTPT thuộc nguồn NSNN giai đoạn 2016-2020. Trong bố trí dự toán chi ĐTPT năm 2019, phải đảm bảo nguyên tắc tập trung bố trí vốn cho các dự án, công trình đã hoàn thành và đã bàn giao, đưa vào sử dụng trong năm 2019 nhưng chưa bố trí đủ vốn; ưu tiên bố trí cho các dự án quan trọng, cấp bách dự kiến cần phải hoàn thành năm 2020 (theo tiến độ trong quyết định đầu tư, khả năng cân đối vốn và khả năng thực hiện trong năm 2020) và bố trí đủ cho các dự án đối ứng theo tiến độ thực hiện dự án; hoàn trả các khoản đã huy động đến hạn trả theo quy định của pháp luật; số vốn còn lại bố trí cho các dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt; chỉ bố trí vốn cho dự án mới thật sự cấp thiết và đã đủ thủ tục đầu tư theo quy định.

b. Xây dựng dự toán chi thường xuyên năm 2020:

Ủy ban nhân dân huyện căn cứ nhiệm vụ chính trị, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội xây dựng dự toán chi thường xuyên cho từng lĩnh vực chi theo mục tiêu, nhiệm vụ được giao năm 2020, đảm bảo đúng chính sách, chế độ, định mức chi NSNN theo quy định tại Nghị quyết số 70/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân Tỉnh về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN cho các sở, ban, ngành, đảng, đoàn thể cấp tỉnh và huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn năm 2017 và Nghị quyết số 201/2018/NQ-HDND ngày 06/12/2018 sửa đổi Điểm c, Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 70/2016/NQ-HĐND; Một số lưu ý thêm khi xây dựng dự toán NSNN năm 2020:

- Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: Thuyết minh cơ sở xây dựng dự toán chi thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập.

- Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể: Thuyết minh rõ các nội dung sau:

+ Số biên chế năm 2020 (bằng số được cơ quan có thẩm quyền giao năm 2019 trừ đi (-) số biên chế phải tinh giản năm 2020 theo mức giảm tối thiểu/năm đối với từng khối cơ quan, đơn vị quy định tại Kết luận số 17-KL/TW, trong đó làm rõ số biên chế thực có mặt đến thời điểm lập dự toán, số biên chế chưa tuyển theo chỉ tiêu được duyệt năm 2019 (nếu có).

+ Xác định quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo chế độ quy định theo mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng (tính đủ 12 tháng) do NSNN đảm bảo, bao gồm:

Quỹ tiền lương của số biên chế thực có mặt tính đến thời điểm lập dự toán (trong phạm vi biên chế được duyệt), được xác định trên cơ sở mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ; phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo chế độ;

Quỹ tiền lương của số biên chế được duyệt nhưng chưa tuyển, được dự kiến trên cơ sở mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng, hệ số lương 2,34/biên chế và các khoản đóng góp theo chế độ;

Giảm quỹ tiền lương gắn với tinh giản biên chế.

+ Thuyết minh cơ sở xây dựng dự toán các khoản chi đặc thù (cơ sở pháp lý, nội dung chi, mức chi, các nội dung liên quan khác) năm 2020 trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả.

- Kinh phí tổ chức Đại hội Đảng các cấp.

- Đối với các tổ chức chính trị, xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách hỗ trợ kinh phí hoạt động, dự toán ngân sách năm 2020 được xác định căn cứ vào việc tăng, giảm nhiệm vụ được cấp thẩm quyền giao trong năm 2020.

c. Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất: các huyện lập phương án bố trí dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản tương ứng với số thu để đầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội, các dự án di dân, tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng; ưu tiên bố trí đủ kinh phí để đẩy nhanh công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị quyết của Quốc hội. Ủy ban nhân dân huyện chủ động sử dụng một phần nguồn thu tiền sử dụng đất (tương ứng dự kiến thu nợ số tiền tôn nền nhà của hộ dân ở cụm, tuyến dân cư) để trả nợ gốc k=1.

d. Ngân sách cấp huyện bố trí dự phòng ngân sách theo đúng quy định của Luật NSNN năm 2015 để chủ động đối phó với thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và thực hiện những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phát sinh ngoài dự toán.

3. Lập dự toán tạo nguồn cải cách tiền lương năm 2020

- Ủy ban nhân dân huyện tiếp tục cơ chế thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ); một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan, đơn vị; nguồn tăng thu NSĐP (không kể thu tiền sử dụng đất, thu từ hoạt động xổ số kiến thiết); phần kinh phí dành ra từ giảm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên trong lĩnh vực hành chính và hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định; nguồn thực hiện cải cách tiền lương các năm trước còn dư-nếu có.

4. Lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế

Việc lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế năm 2020 theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP, Nghị định số 26/2015/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thực hiện

5. Dự toán chi từ nguồn thu được để lại theo chế độ

Ủy ban nhân dân huyện thực hiện lập dự toán chi từ nguồn thu được để lại báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định mẫu biểu tại Thông tư 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP, nhưng không tổng hợp vào dự toán chi ngân sách của các cơ quan, đơn vị và địa phương.

IV. Mẫu biểu và thời gian gửi dự toán ngân sách năm 2020

1. Mẫu biểu xây dựng dự toán

a. Đối với ngân sách huyện: Lập dự toán NSNN theo hệ thống biểu mẫu quy định tại phần thứ 5 kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 163/2016/NĐ-CP và Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 28/6/2019 của Bộ Tài chính Hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN năm 2020 và kế hoạch tài chính-ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022; kế hoạch tài chính 05 năm ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giai đoạn 2021-2025. Đồng thời đề nghị huyện báo cáo thêm một số biểu như sau:

- Biểu số 1: Tổng hợp kết quả thực hiện và dự kiến các chỉ tiêu kinh tế - xã hội.

- Biểu số 2: Cân đối ngân sách huyện năm 2020.

- Biểu số 3: Tổng hợp dự toán thu NSNN trên địa bàn năm 2020.

- Biểu số 4: Tổng hợp dự toán chi ngân sách huyện năm 2020.

- Biểu số 5: Đánh giá chi đầu tư XDCB các dự án, công trình thuộc nguồn vốn ngân sách đầu tư năm 2019 và dự toán năm 2020.

- Biểu số 6: Báo cáo kết quả phân bổ, giao dự toán vốn đầu tư từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp Tỉnh để thực hiện đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Biểu số 7: Báo cáo nhu cầu kinh phí thực hiện các chế độ chính sách mới phát sinh năm 2019-2020 (trong đó đối tượng hộ nghèo xác định theo tiêu chí thu nhập).

- Biểu số 8: Báo cáo quỹ lương, phụ cấp, trợ cấp dự kiến năm 2020 theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP.

- Biểu số 9: Báo cáo quỹ lương, phụ cấp, trợ cấp theo số liệu quyết toán năm 2018.

- Biểu số 10: Báo cáo quỹ lương, phụ cấp, trợ cấp thực hiện năm 2019.

b. Đối với ngân sách xã, phường, thị trấn: lập dự toán NSNN theo hệ thống biểu mẫu quy định kèm theo Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn.

2. Thời gian gửi dự toán NSNN năm 2020:

Các huyện gửi báo cáo đánh giá tình hình thực hiện NSNN năm 2019 và dự toán NSNN năm 2020 về Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 02 tháng 8 năm 2019. Đồng thời gửi theo địa chỉ email: quangbxdth@gmail.com, tuanhqdth@gmail.com hoặc linhhtmdth@gmail.com

Trong quá trình thực hiện có khó khăn vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân  các huyện, thị xã, thành phố phản ảnh về Sở Tài chính để kịp thời xử lý./.

Xem và tải về

Follow

Văn bản mới

Văn bản mới

Thông báo

Thông báo

Đấu giá tài sản

18 thg 2 2021 - 10:28:00

Đấu giá tài sản

18 thg 2 2021 - 10:25:00